Thành Phần
- Đạm tổng số (N,s): 4,1 %;
- Lân hữu hiệu: 3,9%;
- Kali hữu hiệu:10%;
- Chất hữu cơ: 4,5%;
- Bo (B): 150 mg/l;
- Kẽm (Zn): 150 mg/l;
- Sắt (Fe): 150 mg/l;
- Mangan (Mn): 150 mg/l;
- Đồng (Cu): 150 mg/l;
- Tỷ trọng: 1,25.
Công Dụng
- Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, phù hợp với nhu cầu của cây khi bắt đầu mang trái.
- Tăng tỉ lệ ra hoa – đậu trái, hạn chế rụng trái non và rụng sinh lý.
- Nuôi trái lớn nhanh, xanh gai, nở hộc, tròn đều, căng bóng, màu đẹp, nặng ký, hương vị đậm.
- Giúp củ chắc, nặng, đẹp mã – hạn chế thối củ – dưỡng hạt chắc và sáng.
- Tăng kết cấu cuống trái, giảm cạnh tranh dinh dưỡng, giữ trái đến lúc thu hoạch.
- Giúp cây già lá, nuôi trái mà không kiệt sức – khỏe cây, chắc cành.
- Tăng sức chống chịu sương muối, hạn, ngập úng, mặn – phèn, ngộ độc hữu cơ. Giải độc đất, bó rễ, vàng lá – phục hồi nhanh sau thời tiết bất lợi.
- Giảm lượng phân bón, giữ cây sung sức sau thu hoạch.
Hướng Dẫn Sử Dụng
1. Cây lâu năm (cà phê, hồ tiêu, sâu riêng, bơ, măng cụt, thanh long, cam quýt và cây ăn trái các loại)
- Liều lượng bón: 30-100 ml/cây/lần bón, tùy thuộc tuổi cây và đường kính tán.
- Thời kỳ bón: bón thúc hoa và bón nuôi dưỡng trái (định kỳ 20-30 ngày/lần), hoặc bón phục hồi cây ngập úng, hạn hán và giá rét.
- Cách bón: pha 1 lít cho 300-500 lít nước, dùng ướt cây hoặc tưới quanh tán cây.
2. Cây ngắn ngày (lúa, ngô, đậu đỗ, rau củ, quả…)
- Liều lượng bón: 10-30 lít/ha/lần bón, lượng bón tùy thuộc đối tượng cây trồng.
- Thời kỳ bón: Bón thúc dưỡng củ, nuôi quả, hạt
- Cách bón: pha 30-50 ml cho bình 16-20 lít nước, sử dụng 600-1.000 lít/ha, tùy thuộc đối tượng cây trồng.






